Thuốc milurit 300mg có tác dụng gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc milurit 300mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?: Thuốc milurit 300mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền? Nhiều người thắc mắc Thuốc milurit 300mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền? Bài viết hôm nay Báo thanh niên sẽ giải đáp điều này. Bài viết liên quan: Thuốc esca nic là thuốc gì? Thuốc liverbil...

Có thể bạn quan tâm:

Thuốc milurit 300mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?:

Thuốc milurit 300mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Nhiều người thắc mắc Thuốc milurit 300mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền? Bài viết hôm nay Báo thanh niên sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

Mục lục

Thuốc milurit 300mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Dược lý và cơ chế tác dụng

Alopurinol và chất chuyển hóa của nó là oxipurinol làm giảm sản xuất acid uric do ức chế xanthin oxidase là enzym chuyển hypoxanthin thành xanthin và chuyển xanthin thành acid uric. Do đó alopurinol làm giảm nồng độ acid uric cả trong huyết thanh và trong nước tiểu. Nồng độ xanthin oxidase không thay đổi khi dùng alopurinol kéo dài. Alopurinol cũng làm tăng tái sử dụng hypoxanthin và xanthin để tổng hợp acid nucleic và nucleotid, kết quả làm tăng nồng độ nucleotid dẫn tới ức chế phản hồi lần nữa tổng hợp purin. Nồng độ acid uric trong huyết thanh thường giảm có ý nghĩa trong vòng 2 – 3 ngày sau khi dùng thuốc, đạt nồng độ thấp nhất sau 1 – 3 tuần điều trị và trở lại giá trị như trước khi điều trị sau khi ngừng thuốc 1 – 2 tuần. Lưu lượng purin nước tiểu bình thường hầu như hoàn toàn là acid uric, nhưng sau khi điều trị bằng alopurinol, nước tiểu thải ra acid uric, xanthin và hypoxanthin, mỗi chất này có độ tan riêng rẽ. Như vậy nguy cơ bài niệu tinh thể giảm, nguy cơ này càng giảm nếu kiềm hóa nước tiểu.
Do làm giảm nồng độ của acid uric cả trong huyết thanh và nước tiểu ở dưới giới hạn độ tan, alopurinol ngăn ngừa hoặc làm giảm sự lắng đọng urat, do đó ngăn ngừa sự xảy ra hoặc tiến triển của cả viêm khớp trong bệnh gút và bệnh thận do urat. Ở bệnh nhân bị gút mạn tính, alopurinol có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm sự hình thành sạn urat (hạt tophi) và các thay đổi mạn tính ở khớp. Sau vài tháng điều trị, làm giảm tần suất của các cơn gút cấp, làm giảm nồng độ urat trong nước tiểu, ngăn ngừa hoặc giảm sự hình thành của sỏi acid uric hoặc calci oxalat ở thận.
Alopurinol không có tác dụng giảm đau và chống viêm nên không dùng trong điều trị các đợt gút cấp. Thuốc có thể làm viêm kéo dài và nặng lên trong đợt cấp.
Alopurinol có thể làm tăng tần suất các đợt cấp trong 6 – 12 tháng đầu điều trị, ngay cả khi đã duy trì được nồng độ urat huyết thanh bình thường hoặc gần bình thường. Do đó, cần phải cho colchinin liều dự phòng đồng thời trong 3 – 6 tháng đầu liệu pháp alopurinol. Mặc dù vậy, cơn cấp vẫn có thể xảy ra, nhưng cơn ngắn hơn và nhẹ hơn. Vẫn phải tiếp tục điều trị alopurinol, không thay đổi liều.
Alopurinol không được dùng trong tăng acid uric máu không có triệu chứng.
Gần đây, alopurinol được dùng để ngăn chặn sự phát triển của các gốc tự do superoxid (stress oxy hóa) trong một số phẫu thuật về tim, đã có một số kết quả.
Alopurinol liều thấp cũng đã được đưa vào một số phác đồ ức chế miễn dịch trong ghép thận hoặc là thành phần của dung dịch bảo quản thận.
Alopurinol được phối hợp với pentavalent antimony để điều trị bệnh Leishmania nội tạng. Alopurinol có tác dụng chống đơn bào và được dùng trong bệnh Leishmania và bệnh do Trypanosoma châu Mỹ.

Dược động học

Sau khi uống, khoảng 80 – 90% liều uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 – 6 giờ ở liều thường dùng.
Khoảng 70 – 76% alopurinol được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành oxipurinol.
Alopurinol và oxipurinol không gắn với protein huyết tương.
Sau khi uống một liều 300 mg, nồng độ cao nhất trong huyết tương của alopurinol khoảng 2 – 3 mcg/ml và của oxipurinol khoảng 5 – 6,5 mcg/ml, có thể tăng lên đến 30 – 50 mcg/ml ở bệnh nhân suy thận.
Nửa đời trong huyết tương của alopurinol khoảng 1 – 3 giờ, của oxipurinol khoảng 12 – 30 giờ, kéo dài rõ rệt ở bệnh nhân suy thận. Cả alopurinol và oxipurinol được liên hợp thành dạng ribonucleosid tương ứng của chúng.
Thải trừ chủ yếu qua thận nhưng thải chậm do oxipurinol được tái hấp thu ở ống thận. Khoảng 70% liều dùng hàng ngày được thải trừ trong nước tiểu là oxipurinol và tới 10% là alopurinol. Dùng kéo dài có thể thay đổi tỷ lệ này, vì alopurinol ức chế chuyển hóa của chính nó. Phần còn lại của liều dùng được thải trừ qua phân. Cả alopurinol và oxipurinol được tìm thấy trong sữa mẹ.

Thuốc milurit 300mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì?

Thuốc milurit 300mg là thuốc trị gút có tác dụng:

– Phòng chứng tăng axit uric huyết ở người bệnh đang hóa trị/xạ trị
– Phòng ngừa chứng sỏi urat, sỏi Ca oxalat kèm với chứng axit uric niệu
– Bệnh thận nguyên phát hay thứ phát do axit uric
– Chữa trị bệnh gút chứng tăng axit uric

Thành phần của thuốc:

– Allopurinol…………..300mg
– Tá dược vừa đủ 1 viên

Thuốc milurit là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Liều dùng và cách sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc mà gây ra những hậu quả không lường trước.

Đề xuất của thuốc:

– Người lớn: khởi đầu: 150 mg/ngày; tăng dần từng nấc 150 mg
– Duy trì 300 – 600 mg/ngày
– Tối đa: 900 mg/ngày, chia 2 – 4 liều
– Theo cân nặng: 2 – 10 mg/kg/ngày
– Trong ung thư: Khởi đầu 1 – 2 ngày trước khi điều trị chống ung bướu, 600 mg/ngày x 2 – 3 ngày, sau đó duy trì theo acid uric huyết thanh
– Suy thận nặng: liều dưới 150 mg/ngày nếu ClCr < 20 ml/phút
– Trẻ em: 10 – 20 mg/kg/ngày
– Dùng thuốc sau khi ăn

Những người không nên dùng thuốc:

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc
– Phụ nữ mang thai và cho con bú
– Trẻ em, người suy gan thận nặng
– Nhiễm sắc tố sắt mô tự phát
– Lái xe, vận hành máy (cẩn thận)

Những tác dụng phụ không mong muốn:

– Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy
– Dị ứng, phát ban
– Rối loạn thị giác, tăng giảm bạch cầu

Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời, tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Thuốc milurit 300mg giá bao nhiêu tiền?

– Thuốc milurit 300mg có giá 60.000 / hộp lọ 30 viên.

Milurit là thuốc có thành phần hoạt chất là Allopurinol, do Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co. sản xuất. Xuất xứ: Hungary
Thông tin chi tiết:
Tên thuốc: Milurit
Tên hoạt chất: Allopurinol
Hàm lượng: 300mg
Dạng bào chế: Viên nén
Tiêu chuẩn: NSX
Quy cách đóng gói: Lọ 30 viên
Số đăng ký: VN-14161-11
Hạn dùng: 60 tháng
Nhà sản xuất: Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co.
Nước sản xuất: Hungary
Địa chỉ SX: 1106, Budapest, Keresztúri út, 30-38
Công ty đăng ký: Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co.
Địa chỉ đăng ký: 1106, Budapest, Keresztúri út, 30-38

Qua bài viết Thuốc milurit là thuốc gì chữa trị bệnh gì giá bao nhiêu tiền? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

cong dung thuoc milurit
gia thuoc milurit
tac dung thuoc milurit
thuoc milurit 100mg
cach dung thuoc milurit
tim thuoc milurit
ten thuoc milurit

Thuốc milurit 300mg là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Ngày 08/06 năm 2020 | Tin mới | Tag: